- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "bà Th- Bà Ph tranh chấp đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2025/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 27 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2025/TLST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1985
Địa chỉ: ấp P, phường P, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền cho chị T: anh Trần Minh N, sinh năm 1999
Địa chỉ: ấp Q, xã H, tỉnh Vĩnh Long (văn bản ủy quyền ngày 05/5/2025)
- Bị đơn: Bà Trần Thị P, sinh năm 1955
Địa chỉ: số F, đường N, khóm B, phường T, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền cho bà P: chị Trần Thị H, sinh năm 1973
Địa chỉ: số D, đường T, phường L, tỉnh Vĩnh Long (văn bản ủy quyền ngày 12/8/2025)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thị P có nghĩa vụ trả chị Nguyễn Thị Kim T 01 (một) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thửa 211, tờ bản đồ số 7, tọa lạc khóm B, Phường E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 02/12/2011 cho Nguyễn Thị Kim T (bản gốc).
Chị Trần Thị H đại diện theo ủy quyền của bà P và anh Trần Minh N đại diện theo ủy quyền của chị T đã tự thực hiện xong việc giao nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thửa 211, tờ bản đồ số 7, tọa lạc khóm B, Phường E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 02/12/2011 cho Nguyễn Thị Kim T (bản gốc).
Án phí sơ thẩm: chị T phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng) khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo lai thu số 0000061 ngày 11/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả chị T 225.000đ (hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng).
Bà P phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng) nhưng được miễn do có đơn xin miễn vì là người cao tuổi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 01b - THADS tỉnhVĩnh Long: 01b - VKSND KV1-Vĩnh Long: 01b - Đương sự: 02b - Lưu hồ sơ vụ án: 01b. | THẨM PHÁN CÙ QUÝ NỮ |