vanban.org

Quyết định 45/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: chị Lưu Thị Ngọc H, sinh năm 2004. Địa chỉ: 188/2 ấp GB, xã G, huyện P, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: bà Đào Hồng V, sinh năm 1966; địa chỉ: 88/3 ấp AB, xã AT, huyện P, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Chị Lưu Thị Ngọc H tranh chấp hợp đồng góp hụi với bà Lê Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2025/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 14 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 144/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2025 về việc tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: chị Lưu Thị Ngọc H, sinh năm 2004. Địa chỉ: 188/2 ấp GB, xã G, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: bà Đào Hồng V, sinh năm 1966; địa chỉ: 88/3 ấp AB, xã AT, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1971. Địa chỉ: 149/2 ấp GB, xã G, huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về trách nhiệm dân sự:

Bà Lê Thị L có nghĩa vụ trả cho chị Lưu Thị Ngọc H số tiền 1.443.560.000 đồng. Thời hạn và cách thức trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Tiếp tục áp dụng Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 06/2025/QĐ-BPKCTT ngày 11/4/2025 và Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 07/2025/QĐ-BPKCTT ngày 15/4/2025 của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú để đảm bảo thi hành án.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Lê Thị L có nghĩa vụ chịu số tiền 13.826.700 đồng.

+ Chị Lưu Thị Ngọc H có nghĩa vụ chịu số tiền 13.826.700 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 32.153.400 đồng theo biên lai thu số 0010988 ngày 10/4/2025. Chị Lưu Thị Ngọc H được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 18.326.700 đồng.

3. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Thạnh Phú hủy bỏ phong tỏa tài sản đảm bảo có giá trị gồm: 100.000.000 đồng đối với tài khoản 7105236397879 của chị Lưu Thị Ngọc H theo Quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm số 577/2025/QĐ-BPBĐ ngày 11/4/2025 và 100.000.000 đồng đối với tài khoản 7105236397879 của chị Lưu Thị Ngọc H theo Quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm số 609/2025/QĐ-BPBĐ ngày 15/4/2025 của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ