vanban.org

Quyết định 45/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 02/04/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ánh Q, sinh năm 1969 Địa chỉ: ấp K, xã S, huyện C, tỉnh Trà Vinh

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH
Số: 45/2025/QĐST-DS
Châu Thành, ngày 02 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 379/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ánh Q, sinh năm 1969

Địa chỉ: ấp K, xã S, huyện C, tỉnh Trà Vinh

Bị đơn:

1/ Bà Trần Thị D, sinh năm 1971

2/ Ông Hồ Đức T, sinh năm 1969

Cùng địa chỉ: ấp Khánh Lộc, xã Song Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị D có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị Ánh Q số tiền 21.710.000 đồng (hai mươi mốt trệu bảy trăm mười nghìn đồng) tiền hụi. Bà Q không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị D cs nghĩa vụ chịu 542.700đồng (năm trăm bốn mươi hai nghìn bảy trăm đồng).

Bà Trần Thị Ánh Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà Trần Thị Ánh Q số tiền tạm ứng án phí mà bà Trần Thị Ánh Q đã nộp 542.750 đồng (năm trăm bốn mươi hai nghìn bảy trăm năm mươi đồng) theo biên lai thu số 0009962 ngày 25/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN * Nơi nhận:

- TAND tỉnh Trà Vinh;

- VKSND huyện Châu Thành;

- Chi cục THADS huyện Châu Thành;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ.

Nguyễn Phú Hiệp

Cỡ chữ