vanban.org

Quyết định 45/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh ngày 19/6/1970; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Xóm 1, thôn Long Thành, xã Phước Mỹ, TP. Quy Nhơn, T. Bình Định (cũ), nay là: Xóm 1, thôn Long Thành, Phường Quy Nhơn Tây, tỉnh Gia Lai. * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh ngày 07/6/1963; Số CCCD: xxxxxxxxxxx; Địa chỉ: … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2025/QĐST-DSGia Lai, ngày 31 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2025/TLST-DS ngày 23 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh ngày 19/6/1970; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Xóm 1, thôn Long Thành, xã Phước Mỹ, TP. Quy Nhơn, T. Bình Định (cũ), nay là: Xóm 1, thôn Long Thành, Phường Quy Nhơn Tây, tỉnh Gia Lai.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh ngày 07/6/1963; Số CCCD: xxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Tổ 7, khu phố 7, P. Bùi Thị Xuân, TP. Quy Nhơn, T. Bình Định (cũ), nay là: Tổ 7, khu phố 7, Phường Quy Nhơn Tây, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị T và bà Nguyễn Thị H thống nhất hiện nay bà Nguyễn Thị H còn nợ bà Nguyễn Thị T số tiền là 55.000.000đồng (Năm mươi lăm triệu đồng).

- Bà Nguyễn Thị T và bà Nguyễn Thị H thống nhất thỏa thuận thời gian và phương thức trả nợ như sau: Định kỳ vào ngày 01 hàng tháng tính từ tháng 8 năm 2025 trở đi, mỗi tháng bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị T 1.500.000đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi hết số tiền nợ là 55.000.000 đồng.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị H chịu án phí dân sự sơ thẩm nhưng bà H được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm vì bà là người cao tuổi. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị T tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.775.000đồng theo biên lai thu số 0000741 ngày 23/7/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ