vanban.org

Quyết định 45/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 17/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Ngọc Á, sinh năm 1971 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2025/QĐST-DSCầu Kè, ngày 17 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 425/2024/TLST-DS, ngày 26 tháng 12 năm 2024,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

1. Bà Ngô Thị Ngọc Á, sinh năm 1971

2. Ông Võ Hoàng T, sinh năm 1977

Cùng địa chỉ: Ấp K, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh

Bị đơn:

1. Bà Cao Ngọc T, sinh năm 1976

2. Ông Châu Thanh B, sinh năm 1975

Cùng địa chỉ: Ấp K, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Cao Ngọc T và ông Châu Thanh B đồng ý trả cho bà Ngô Thị Ngọc Á và ông Võ Hoàng T số tiền vay là 31.000.000 đồng. Bà Ngô Thị Ngọc Á ông Võ Hoàng T không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí: Tòa án đã giải thích về việc các bên phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Bà Ngô Thị Ngọc Á và ông Võ Hoàng T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 387.500 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 825.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008865 ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Kè. Bà Ngô Thị Ngọc Á và ông Võ Hoàng T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 437.500 đồng.

Bà Cao Ngọc T và ông Châu Thanh B tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 387.500 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ