vanban.org

Quyết định 45/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Văn C, sinh năm 1953 Địa chỉ: ấp An Th, xã Thành Th, huyện M, tỉnh B Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bùi Văn Cọt - Trần Văn Phục"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2025/QĐST-DSMỏ Cày Nam, ngày 19 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 09 tháng 5 năm 2025 các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2025/TLST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Văn C, sinh năm 1953

Địa chỉ: ấp An Th, xã Thành Th, huyện M, tỉnh B

Người đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Kim Ch, sinh năm 1996. Địa chỉ: ấp Bình Đ, xã Cẩm S, huyện M, tỉnh B (theo hợp đồng ủy quyền ngày 10/02/2025).

Bị đơn: Ông Trần Văn P, sinh năm 1965

Địa chỉ: ấp Tân V, xã Thành Th, huyện M, tỉnh B

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Trần Văn P có trách nhiệm trả cho ông Bùi Văn C số tiền 435.870.000 đồng (Bốn trăn ba lăm triệu tám trăm bảy mươi nghìn đồng).

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

2. Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 10.358.000 đồng (mười triệu ba trăm năm tám nghìn đồng) ông Trần Văn P phải nộp nhưng do ông là người cao tuổi nên được miễn nộp.

Ông Bùi Văn C được miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không xử lý tiền tạm ứng án phí đối với ông C.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ