vanban.org

Quyết định 45/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 08 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị D và anh Nguyễn Văn K. Về con chung: chị Đinh Thị D tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hải L, sinh ngày 17/8/2009 và cháu Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 09/10/2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đinh Thị D xin ly hôn anh Nguyễn Văn K."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 08 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2025/QĐCNTTLHNinh Bình, ngày 24 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của chị Đinh Thị D và anh Nguyễn Văn K;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn, giải quyết việc nuôi con chung của chị Đinh Thị D;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 12 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: chị Đinh Thị D; sinh năm 1989;

Địa chỉ: tổ A, phường T, tỉnh Ninh Bình.

- Người bị kiện: anh Nguyễn Văn K; sinh năm 1988;

Địa chỉ: nơi thường trú: số B, phường N, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú và nơi ở hiện nay: tổ A, phường T, tỉnh Ninh Bình.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 08 tháng 12 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 08 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị D và anh Nguyễn Văn K.

- Về con chung: chị Đinh Thị D tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hải L, sinh ngày 17/8/2009 và cháu Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 09/10/2012.

Về cấp dưỡng nuôi con: anh Nguyễn Văn K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hải L và cháu Nguyễn Hải Đ mỗi tháng 2.500.0000 đồng/tháng/cháu (hai triệu năm trăm nghìn đồng trên tháng trên một cháu), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2026 cho đến khi cháu Nguyễn Hải L và cháu Nguyễn Hải Đ đủ 18 tuổi

Kể từ ngày chị Đinh Thị D có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: chị Đinh Thị D và anh Nguyễn Văn K không yêu cầu giải quyết.

- Về các vấn đề khác: không.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ