- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lường Thị C, Cà Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị C và anh Cà Văn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Sơn La, ngày 22 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 65/2023TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Lường Thị C. Địa chỉ: bản N, xã Đ thành phố S, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Cà Văn P. Địa chỉ: bản N, xã Đ thành phố S, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành (thứ 6, ngày 12/01/2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị C và anh Cà Văn P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung: Anh Cà Văn P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Cà Anh T, sinh ngày 19/3/2009, đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị Lường Thị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Cà Thị Tuyết N, sinh ngày 16/4/2012, đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị Lường Thị C và anh Cà Văn P không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. b) Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, ghi nhận. c) Về nợ chung: Anh chị không còn nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, ghi nhận. d) Về án phí: Chị Lường Thị C tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 0000182 ngày 04 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Trả cho chị Lường Thị C số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND Tp. Sơn La; - Chi cục THADS Tp. Sơn La; - UBND xã Đ, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La (để ghi vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Hạnh |