- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Hồng Ngọc + Đoàn Ngọc Tánh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Ngọc H và anh Đoàn Ngọc T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2024/QĐST – HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 22 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 64/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2024 về việc “xin ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Ngọc H, sinh năm 1976. Địa chỉ: 270, ấp 5, xã TA, thành phố Mỹ tho, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Anh Đoàn Ngọc T, sinh năm 1972. Địa chỉ: 270, ấp 5, xã TA, thành phố Mỹ tho, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Ngọc H và anh Đoàn Ngọc T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trương Ngọc H và anh Đoàn Ngọc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có hai con chung tên Đoàn Hồng H, sinh năm 1993 và Đoàn Ngọc Y, sinh năm 2003. Hai con đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí sơ thẩm: Chị Trương Ngọc H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005712 ngày 19/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên hoàn lại cho chị H số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Mỹ Tho; - Chi cục THA DS thành phố Mỹ Tho; - UBND xã Trung An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Liên |