vanban.org

Quyết định 45/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kim Thị Cố N1 và anh Lâm N2.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Kim Thị Cố N1 và anh Lâm N2 thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kim Thị Cố N1 - Lâm N2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kim Thị Cố N1 và anh Lâm N2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2024/QĐST-HNGĐTp. Bạc Liêu, ngày 13 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 79/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Kim Thị Cố N1, sinh năm 1998; Địa chỉ: Ấp X, xã L, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Anh Lâm N2, sinh năm 1992; Địa chỉ: ấp B, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kim Thị Cố N1 và anh Lâm N2.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Kim Thị Cố N1 và anh Lâm N2 thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Lâm Trí N3, sinh ngày 03 tháng 01 năm 2019 cho chị Kim Thị Cố N1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện nay cháu N3 sống chung với chị Cố N1); Giao cháu Lâm Trí L, sinh ngày 06 tháng 01 năm 2022 cho anh Lâm N2 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện nay cháu Lộc sống chung với anh Lâm N2). Sau khi ly hôn, chị Kim Thị Cố N1 và anh Lâm N2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Chị Kim Thị Cố N1 và anh Lâm N2 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chị Kim Thị Cố N1 và anh Lâm N2 thống nhất tự thỏa thuận được, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết; Về nợ chung: Chị Kim Thị Cố N1 và anh Lâm N2 thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình thuận tình ly hôn là 150.000đ, chị Kim Thị Cố N1 tự nguyện chịu toàn bộ nên buộc chị Kim Thị Cố N1 phải nộp số tiền 150.000đ. Do chị Kim Thị Cố N1 đã dự nộp số tiền 300.000đ theo biên lai thu số 0002438, ngày 05 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, nay chuyển thu án phí số tiền 150.000đ; Chị Kim Thị Cố N1 được hoàn lại số tiền 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ