- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2024/QĐCNHGT-HNGĐ | Yên Thủy, ngày 08 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải,
Đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lường Thị T và anh Chẩm Duy Th1.
Sau khi nghiên cứu đơn khởi kiện về tranh chấp hôn nhân và gia đình đề ngày 20 tháng 4 năm 2024 của chị Lường Thị T.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 5 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: chị Lường Thị T, sinh năm 1987
- Người bị kiện: anh Chẩm Duy Th1, sinh năm 1988
Cùng địa chỉ: xóm Đồng Tâm, xã Yên Trị, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 5 năm 2024 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Lường Thị T và anh Chẩm Duy Th1 thuận tình ly hôn.
Về con chung: chị Lường Thị T và anh Chẩm Duy Th1 có 03 con chung là cháu Chẩm Anh Th2, sinh ngày 17/9/2010; cháu Chẩm Anh Th3, sinh ngày 12/9/2015 và cháu Chẩm Anh Th4, sinh ngày 28/01/2020. Vợ chồng ly hôn, chị T và anh Thìn thỏa thuận:
Giao 03 cháu Chẩm Anh Th1, sinh ngày 17/9/2010; cháu Chẩm Anh Th2, sinh ngày 12/9/2015 và cháu Chẩm Anh Th3, sinh ngày 28/01/2020 cho anh Chẩm Duy Thìn trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình kể từ ngày 24 tháng 5 năm 2024.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích cho anh Chẩm Duy Th1 biết quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của người trực tiếp nuôi con, nhưng anh Th1 chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Vì vậy, hiện tại chị Lường Thị T chưa phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, chị Lường Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Th1 cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Nếu chị Lường Thị T lạm dụng việc thăm non con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì anh Th1 có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị T .
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định về việc cấp dưỡng.
- Về tài sản, công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Yên Thủy; - Chi cục THADS Yên Thủy; - UBND xã Tà Lại, H. Mộc Châu, T. Sơn La; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ việc; - Lưu: TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thị Lan |