- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Văn Th xin ly hôn bà Trần Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Th và bà Trần Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI Tỉnh Thái Bình | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2024/QĐST-HNGĐ | Tiền Hải, ngày 27 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2024/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1964
Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện C, tỉnh Gia Lai .
- Bị đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1966
Địa chỉ: Thôn Đ, xã G, huyện H, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải Th ngày 19 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải Th ngày 19 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải Th, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Th và bà Trần Thị M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2-1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận cho ông Nguyễn Văn Th và bà Trần Thị M được thuận tình ly hôn.
2-2. Về con chung: Ông Nguyễn Văn Th và bà Trần Thị M có 01 con chung là Nguyễn Thị Phương A, sinh ngày 23/11/2004. Con chung đã trưởng thành, ông Th và bà Mừng không đề nghị Tòa án giải quyết
2-3. Về tài sản chung: Không có.
2-5. Về án phí: Ông Nguyễn Văn Th tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Th đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiền Hải theo biên lai thu số 0002685 ngày 14 tháng 6 năm 2024. Trả lại ông Nguyễn Văn Th số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tiền Hải; - THADS huyện Tiền Hải; - UBND xã G (ĐKKH ngày 01/12/2003); - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Chu Thị Linh |