vanban.org

Quyết định 45/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm: 1987; Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang; Bị đơn: Anh Trần Hoàng H, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang; 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2024/QĐST-HNGĐTân Phú Đông, ngày 26 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Văn Lắm. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Thạch Tân Dân 2. Ông Trần Minh Lực Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp“Xin ly hôn, nuôi con chung”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm: 1987; Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang;

- Bị đơn: Anh Trần Hoàng H, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang; 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích N và anh Trần Hoàng H.

- Về nuôi con chung: + Giao cháu Trần Quốc Th, sinh ngày 03/12/2015; Trần Quốc T, sinh ngày 02/04/2008 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi. + Giao cháu Trần Thị Lan H, sinh ngày 23/5/2010 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N, anh H chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Chị N, anh H được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, các thành viên trong gia đình anh chị không được ngăn cản.

- Về án phí: Chị N tự nguyện nộp án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008692 ngày 11/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông. Chị N được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) . Anh H không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ