- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Bà Lê Đào Kiều P, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Ông Châu B, sinh năm 1991. Địa chỉ:…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Đào Kiều P và ông Châu B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2024/QĐST-HNGĐ | Sơn Hòa, ngày 20 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 102/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Đào Kiều P, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Ông Châu B, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Đào Kiều P và ông Châu B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Đào Kiều hương và ông Châu B thống nhất thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Bà Lê Đào Kiều P và ông Châu B thống nhất thỏa thuận giao con chung Châu Lê Bảo M, sinh ngày 21/8/2018 cho bà Lê Đào Kiều P trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Châu B không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Châu Bình có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà Lê Đào Kiều P và ông Châu B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Đào Kiều P tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà P đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0002954 ngày 26/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Trả lại bà Lê Đào Kiều P 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Sơn Hòa; - Chi cục THADS H. Sơn Hòa; - UBND xã Suối Bạc, H. Sơn Hòa (quyển số 54/2017) - Lưu HS. | THẨM PHÁN Vũ Văn Kha |