vanban.org

Quyết định 45/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị D và anh Nông Văn T (Giấy chứng nhận kết hôn số: 06, ngày 26/02/2019, tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện N, tỉnh Tuyên Quang).

TAND tỉnh Tuyên Quang; VKSND huyện Na Hang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị D và anh Nông Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị D và anh Nông Văn T (Giấy chứng nhận kết hôn số: 06, ngày 26/02/2019, tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện N, tỉnh Tuyên Quang).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NA HANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2024/QĐST-HNGĐNa Hang, ngày 27 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ thụ lý số: 36/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị D, sinh năm: 2000. Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện N, tỉnh Tuyên Quang. Chỗ ở hiện nay: Thôn K, xã H, huyện N, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Anh Nông Văn T, sinh năm: 1998. Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện N, tỉnh Tuyên Quang. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng N (viết tắt là A) Việt Nam. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền ông Cao Minh T1 - Giám đốc Chi nhánh A và ông Vương Văn T2 - Trưởng Phòng Tổng hợp A. Địa chỉ: Tổ dân phố D, thị trấn N, huyện N, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/6/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị D và anh Nông Văn T (Giấy chứng nhận kết hôn số: 06, ngày 26/02/2019, tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện N, tỉnh Tuyên Quang). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao cháu Nông Phúc S, sinh ngày: 02/11/2016 cho anh Nông Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao các cháu Nông Thị Thu T3, sinh ngày: 03/9/2018, Nông Thị Thúy V1, sinh ngày: 16/02/2021 cho chị Hoàng Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung, anh T, chị D có quyền nghĩa vụ, thăm nom con mà không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về vay nợ chung: Các đương sự thỏa thuận anh T và chị D có nghĩa vụ trả nợ cho A Chi nhánh huyện N, mỗi người có trách nhiệm trả ½ số nợ bao gồm nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn tính đến ngày 19/6/2024 là 14.542,695đ/2 = 7.271.348đ làm tròn số (bảy triệu hai trăm bảy mươi mốt nghìn ba trăm bốn mươi tám đồng). Kể từ ngày 20/6/2024 nếu anh T, chị D không trả khoản nợ gốc và các khoản lãi nêu trên thì còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất đã được ghi trong Hợp đồng tín dụng 8105LAV202100209, ngày 28/10/2021. * Về án phí: Các đương sự thỏa thuận chị D sẽ nộp án phí sơ thẩm ly hôn. Các đương sự thỏa thuận chị D, anh T sẽ nộp án phí nghĩa vụ trả nợ. Chị D và anh T đã có đơn xin miễn nộp án phí (vì là dân tộc Mông, cư trú ở xã có điều kiện kinh tế, đặc biệt khó khăn và là hộ nghèo của xã Đ). Miễn án phí sơ thẩm ly hôn và án phí nghĩa vụ trả nợ cho chị Hoàng Thị D. Trả lại cho chị Hoàng Thị Duyên s tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Na Hang, theo biên lai thu tiền tạm ứng phí ký hiệu: BLTU/23, số: 0000842, ngày 16/5/2024. Miễn án phí nghĩa vụ trả nợ cho anh Nông Văn T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ