vanban.org

Quyết định 45/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc

TAND tỉnh Sơn La Tuyên án 14/03/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cà Thị H và anh Lò Văn T. 2.

TAND t nh Sơn La; VKSND H.Thuận Ch u (2 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cà Thị H và anh Lò Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2024/QĐST-HNGĐThuận Châu, ngày 14 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2024/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Cà Thị H, sinh năm 1993. Địa ch : Bản NP, xã CP, huyện TC, t nh SL. Bị đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm 1992. Nơi cư trú: Bản NP, xã CP, huyện TC, t nh SL. (Anh T đang cai nghiện tại Cơ sở điều trị nghiện ma túy t nh SL) Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật H n nh n và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cà Thị H và anh Lò Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Cà Thị H và anh Lò Văn T nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Cà Thị H và anh Lò Văn T có 02 con chung: Cháu Lò TV, sinh ngày 24/12/2013 và cháu Lò TH, sinh ngày 03/11/2015. Chị Cà Thị H và anh Lò Văn T nhất trí thỏa thuận giao cháu Lò TV, sinh ngày 24/12/2013 và cháu Lò TH, sinh ngày 03/11/2015 cho chị Cà Thị H trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con, kh ng ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, kh ng được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc g y ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lò Văn T không phải cấp dưỡng nu i con chung. (Chị Cà Thị H kh ng yêu cầu cấp dưỡng nu i con) Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung: Chị Cà Thị H và anh Lò Văn T cam đoan kh ng có nợ chung. Về án phí: Chị Cà Thị H và anh Lò Văn T tự nguyện thỏa thuận chị Cà Thị H chịu toàn bộ án phí d n sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi hành án d n sự huyện Thuận Ch u, t nh Sơn La theo biên lai thu số: 0000990, ngày 05/3/2024. Hoàn trả chị Cà Thị H số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ