vanban.org

Quyết định 45/2024/QĐST-DS — Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

*Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn 1, xã B, huyện R, Bình Phước Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự — án dân sự — "Tài sản liên quan thi hành án"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2024/QĐST- DSPhú Riềng, ngày 13 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 50/2024/TLST – DS ngày 26 tháng 3 năm 2024

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

*Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1984

Địa chỉ: Thôn 1, xã B, huyện R, Bình Phước

*Bị đơn: Bà Phan Thị Vị, sinh năm 1980

Địa chỉ: Thôn 1, xã B, huyện R, Bình Phước

*Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Phạm Tiến H, sinh năm 1981

Địa chỉ: Thôn 1, xã B, huyện R, Bình Phước

2. Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước

Địa chỉ: Thôn Tân Hòa, xã Bù Nho, huyện Phú Riềng, Bình Phước

Đại diện theo ủy quyển: Ông Hoàng Văn Ngọc – Chấp hành viên (Có đơn xin vắng mặt)

II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Phạm Tiến H và bà Phan Thị Vị thống nhất hủy 02 “Biên bản thỏa thuận chia tài sản của vợ chồng ngày 02/7/2022 và văn bản thỏa thuận chia tài sản của vợ chồng không thể hiện ngày, tháng và năm lập đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có diện tích 328,7m2 đất thuộc thửa đất số 465, tờ bản đồ số 08, tọa lạc tại Thôn 1, xã B, huyện R, tỉnh Bình Phước đất cấp cho ông Phạm Tiến H và bà Phan Thị Vị và ông Phạm Tiến H sở hữu 60% giá trị tài sản; bà Phan Thị Vị sở hữu 40% giá trị tài sản. Đất đã được cấp Giấy chứng nhận QSD đất số CL 797407, số vào sổ CS 01303/CNTT do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 02/7/2018 đứng tên ông Hùng, bà Vị, các tài sản trên đất gồm: 01 căn nhà cấp 4 diện tích khoảng 120 m2 (kết cấu: tường xây tô trát, mái lập tôn, la phông tôn, nền gạch bông, nhà làm năm 2012), 01 mái che phía trước (mái hiên) diện tích 36m2; 01 sân lát gạch tàu diện tích 40m2; cửa cổng bằng sát, hai bên có 02 trụ xây bằng gạch; 01 giếng đào đường kính 1,2m, sâu 25m; 07 cây cau trồng năm 2012; 01 bể cá coi khoảng 03m2 chiều cao khoảng 40cm. (theo kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 04/5/2024 của Tòa án nhân dân huyện Phú Riềng)

Trường hợp ông Phạm Tiến H có nhu cầu sử dụng toàn bộ tài sản trên đất thì phải thanh toán cho bà Phan Thị Vị 40% giá trị tài sản trên đất và ngược lại. Trị giá tài sản được xác định theo kết luận định giá của cơ quan chuyên môn tại thời điểm định giá hoặc kết quả đấu giá theo quy định của pháp luật.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bà Phan Thị Vị phải chịu số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Bà Phan Thị Vị có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) đã đóng tạm ứng trước đó.

- Về án phí dân sự sơ thẩm là: 300.000 đồng bà Phan Thị Vị phải nộp. Bà Nguyễn Thị T không phải chịu án phí. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011137 ngày 26/3/2024 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Phú Riềng.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ