vanban.org

Quyết định 45/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 17/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ Văn B, sinh năm 1988. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số H DX001, tổ A, khu phố D, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Vũ Văn B tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với ông Võ Đình L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2024/QĐST-DSĐà Lạt, ngày 17 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 87/2024/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Vũ Văn B, sinh năm 1988.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số H DX001, tổ A, khu phố D, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Địa chỉ liên lạc: Số C, đường N, tổ G, khu E, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp: Ông Tiêu Viết Hải S, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ E, thôn T, xã T, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng, là người đại diên theo ủy quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 04/3/2024)

- Bị đơn: Ông Võ Đình L, sinh năm 1964; bà Nguyễn Thị L1, sinh năm 1966; ông Võ Đình H, sinh năm 1989; bà Võ Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1992.

Cùng địa chỉ: Số F, đường H, Phường F, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện hợp pháp của ông H, bà T: Ông Võ Đình L,địa chỉ: Số F, đường H, Phường F, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng, là người đại diên theo ủy quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 07/6/2024).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các đương sự thoả thuận hủy hợp đồng đặt cọc ngày 15/01/2024 được ký giữa ông Vũ Văn B và gia đình ông Võ Đình L, bà Nguyễn Thị L1, cùng các con là ông Võ Đình H, bà Võ Nguyễn Hoàng T đối với diện tính đất 4000m2 tọa lạc tại thửa 133, 134,135, 136 và 164 thuộc tờ bản đồ 37, tại xã X, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Ông Võ Đình L, bà Nguyễn Thị L1, ông Võ Đình H, bà Võ Nguyễn Hoàng T có trách nhiệm liên đới trả cho ông Vũ Văn B số tiền 550.000.000đ (năm trăm năm mươi). Trong đó, tiền đặt cọc là 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng); tiền bồi thường là 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí:

- Ông Võ Đình L, bà Nguyễn Thị L1, ông Võ Đình H, bà Võ Nguyễn Hoàng T thỏa thuận liên đới chịu 13.300.000đ (mười ba triệu ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả cho ông Vũ Văn B sồ tiền 21.000.000đ (hai mươi mốt triệu đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000569 ngày 26/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ