vanban.org

Quyết định 45/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn H, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp 4, xã Trừ Văn Thố, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "quyết định Công nhận sự thỏa thuẫn của đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỚN QUẢN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Số: 45/2024/QĐST- DS
Hớn Quản, ngày 12 tháng 8 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản Hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2024 về việc

các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự

thụ lý số: 145/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản Hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các

đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản Hòa giải thành, không

có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn H, sinh năm 1986.

Địa chỉ: ấp 4, xã Trừ Văn Thố, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương.

-Bị đơn: Ông Phạm Văn L, sinh năm 1968.

Bà Võ Thị Giang, sinh năm 1965.

Cùng địa chỉ: ấp 2, xã Minh Tâm, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

Người đại diện theo ủy quyền của ông L, bà Giang: Ông Nguyễn Ngọc

T, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Khu phố Phú Mỹ, phường Tân Phú, thành phố Đồng Xoài, tỉnh

Bình Phước.

-Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Anh Phạm Trọng P, sinh năm 2005.

Địa chỉ: ấp 2, xã Minh Tâm, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

Người đại diện theo ủy quyền của anh P: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm

1993.

Địa chỉ: Khu phố Phú Mỹ, phường Tân Phú, thành phố Đồng Xoài, tỉnh

Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công nhận hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất ngày

15/3/2023 giữa giữa ông Trịnh Văn H với ông Phạm Văn L, bà Võ Thị Giang có hiệu lực pháp luật.

- Công nhận Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất là tài sản hợp pháp của

ông Trịnh Văn H như sau:

+Công nhận một phần diện tích đất thuộc thửa đất 61; tờ bản đồ số: 04;

số: AM 546161; do UBND huyện Bình Long cấp ngày 15/5/2008 cho hộ ông Phạm Văn L cho ông Trịnh Văn H. Diện tích đất sử dụng thực tế 422,2m2 (Trong đó có 100m2 đất thổ cư) được ký hiệu thửa đất giả định số 01; Trên đất Không có tài sản gì.

Vị trí tứ cận thửa đất thể hiện tại Mảnh trích đo bản đồ địa chính ngày

10/7/2024 của Công ty TNHHMTV ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ TẤN THÀNH được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước ký duyệt ngày 09/8/2024.

Đương sự có quyền liên hệ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xin

đăng ký biến động quyền sử dụng đất theo quy định. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi và điều chỉnh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất 61; tờ bản đồ số: 04; số: AM 546161; do UBND huyện Bình Long cấp ngày 15/5/2008 cho hộ ông Phạm Văn L.

3. Về chi phí tố tung.

Ông Trịnh Văn H phải chịu 18.000.000 đồng tiền chi phí xem xét thẩm

định tại chỗ ,định giá tài sản và đo đạc. Do ông Trịnh Văn H đã nộp tạm ứng nên không phải nộp thêm.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

-Ông Trịnh Văn H phải chịu án phí không có giá ngạch là 300.000 đồng.

- Ông Trịnh Văn H phải chịu án phí có giá ngạch là 9.617.500 đồng. Cấn

trừ vào sối tiền 900.000 đồng ông Trịnh Văn H đã nộp theo biên lai thu số 0005373 ngày 01/7/2024. Ông Trịnh Văn H còn phải nộp thêm 8.717.000 đồng.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

Cỡ chữ