vanban.org

Quyết định 45/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Đức Đ và bà Trần Thanh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 03, đăng ký ngày 08/01/2019 của Uỷ ban nhân dân xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng không còn giá trị). Về quan hệ con chung: Giao con Bùi Đức Bảo Kh, sinh ngày 26/3/2019 cho bà Trần Thanh T trực … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45 /2023/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 8 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83,84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số

35/2023/TLST-HNGĐ ngày 15tháng 05 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Bùi Đức Đ, sinh năm 1995. Địa chỉ: Tổ 4 Thôn V, xã H, huyện Hthành phố Đ.

- Bà Trần Thanh T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Tổ 49, phường H, quận Ng, thành phố Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Đức Đ và bà Trần Thanh T kết hôn vào năm 2019 hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, Tp. Đà Nẵng. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân: do có nhiều điểm không hợp, thường xuyên cãi vã, quan điểm sống bất đồng không tìm được tiếng nói chung nên từ đó lạnh nhạt tình cảm với nhau, mâu thuẫn như vậy kéo dài cho đến nay vẫn không thay đổi, từ tháng 5 năm 2022 ông bà sống ly thân không ai quan tâm gì nhau. Nay ông Đ và bà T xác định không còn yêu thương nhau nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông, bà được thuận tình ly hôn. Thấy, mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp.

Về quan hệ con chung: có 01 con chung là Bùi Đức Bảo Kh, sinh ngày 26/3/2019. Thuận tình ly hôn ông bà thống nhất thỏa thuận giao con Bùi Đức B Khang cho bà Trần Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, Ông Bùi Đức Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.500.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sự tự nguyện thỏa thuận về việc nuôi dưỡng con chung sau ly hôn của ông bà là phù hợp pháp luật nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật HN&GĐ chấp nhận thỏa thuận của ông bà.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông Đ và bà T mỗi người chịu ½ là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông bà đã nộp tại biên lai số 0009636 ngày 05/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Đức Đ và bà Trần Thanh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 03, đăng ký ngày 08/01/2019 của Uỷ ban nhân dân xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng không còn giá trị).

- Về quan hệ con chung: Giao con Bùi Đức Bảo Kh, sinh ngày 26/3/2019 cho bà Trần Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Bùi Đức Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.500.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

2. Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông Đvà bà T mỗi người chịu ½ là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông bà đã nộp tại biên lai số 0009636 ngày 05/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ