- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT.T-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức T và chị Trương Thuỳ T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 45/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ba Đình, ngày 18 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 20/2023/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Đức T, sinh năm 1989 HKTT và nơi ở: Thôn X, xã N, huyện Đông Anh, Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Trương Thùy T, sinh năm 1994 HKTT và nơi ở: Tổ dân phố số 1, phường Y, quận Ba Đình, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức T và chị Trương Thuỳ T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lê Đức T và chị Trương Thuỳ T có 02 con chung là cháu Lê Minh K, sinh ngày 17/11/2017 và cháu Lê Minh K, sinh ngày 13/03/2019. Giao cháu Lê Minh K và cháu Lê Minh K cho anh Lê Đức T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Trương Thuỳ T cho đến khi anh Lê Đức T có đơn yêu cầu hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật. Chị Trương Thuỳ T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Lê Đức T và chị Trương Thuỳ T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các khoản vay nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Đức T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0002885 ngày 09/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình. Trả lại cho anh Lê Đức T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND quận Ba Đình; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục THADS quận Ba Đình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thu Phương |