- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chi T xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Đăng T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2023/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 10 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 68/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Thôn X, xã M, huyện T, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng T, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Hiện đang chấp hành án tại đội 3, K3, Trại giam Nghĩa An tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Đăng T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Đăng T đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Đăng T thống nhất vợ chồng có một đứa con chung tên là Nguyễn Tú A, sinh ngày 21/8/2008. Hiện nay, con đang ở cùng chị T, chị T và anh T thỏa thuận giao con Nguyễn Tú A cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng và không yêu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi con do chị Thanh có đủ khả năng và điều kiện nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Đăng T thống nhất vợ chồng không có tài sản chung không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Đăng T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Hai bên thỏa thuận giao cho chị T chịu toàn bộ án phí thay cho anh T. Số tiền án phí chị T phải nộp được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh theo biên lai thu tiền số 31AA/2021/0004116 ngày 06/7/2023. Chị T được hoàn trả số tiền 150.000 đồng tạm ứng án đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - Chi cục THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - UBND xã Mai Hóa, huyện Tuyên Hóa; (GCNKH số: 32, ngày 11/7/2006) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Châu Mạnh Cường |