vanban.org

Quyết định 45/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Xuân L và ông Đặng Bảo K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Lê Thị Xuân L và ông Đặng Bảo K thoả thuận: Sau khi ly hôn bà Lê Thị Xuân L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Đặng Lê Bảo N, sinh ngày 17/12/2007 và Đặng Lê Bảo K1, sinh ngày 08/10/2010; ông Đặng Bảo K cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị Xuân L ly hôn với ông Đặng Bảo K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Xuân L và ông Đặng Bảo K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2023/QĐST-HNGĐH, ngày 23 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 74/2023/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 3 năm 2023 về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Xuân L; sinh năm 1984. Hộ khẩu thường trú: Tổ 3 thôn Z, xã I, thành phố W, tỉnh Bình Thuận. Địa chỉ hiện tại: Thôn G, xã J, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

B đơn: Ông Đặng Bảo K, sinh 1984. Địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Xuân L và ông Đặng Bảo K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Lê Thị Xuân L và ông Đặng Bảo K thoả thuận: Sau khi ly hôn bà Lê Thị Xuân L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Đặng Lê Bảo N, sinh ngày 17/12/2007 và Đặng Lê Bảo K1, sinh ngày 08/10/2010; ông Đặng Bảo K cấp dưỡng nuôi con chung tên Đặng Lê Bảo K1 số tiền 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng/tháng) đến khi con đủ 18 tuổi; thời gian cấp dưỡng tính kể từ ngày bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật (Ngày 23/3/2023).

Cha, mẹ được trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án giải quyết buộc người không trực tiếp nuôi con phải giao con cho cha, mẹ được trực tiếp nuôi con theo thỏa thuận này.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình và những người khác không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Việc Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn có thể được thực hiện theo Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Nợ chung, nghĩa vụ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí: Do bà Lê Thị Xuân L thoả thuận tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, vì vậy bà Lê Thị Xuân L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối v i yêu cầu giải quyết ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối v i yêu cầu giải quyết nghĩa vụ nuôi con; được trừ vào số bà Lê Thị Xuân L đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai số 0013704 ngày 07/3/2023 của Chi cục Thi hành án huyện H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ