vanban.org

Quyết định 45/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị B và anh Trương Văn S tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Cao Thị B và anh Trương Văn S tự nguyện thỏa thuận. Khi ly hôn chị Cao Thị B trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Trương Linh N , sinh ngày 18/9/2013 và cháu Trương Khánh L , sinh ngày 03/9/2017 cho đến tuổi thành niên. Anh Trương Văn S tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Trương Lin… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bình sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị B và anh Trương Văn S tự nguyện thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁ THƯỚC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2023/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2023/TLST-HNGĐ ngày 22

tháng 02 năm 2023 giữa :

Nguyên đơn: Chị Cao Thị B ; sinh năm 1996

Nơi cư trú: LN-BT, tỉnh Thanh Hóa

Người bị kiện: Trương Văn S , Sinh năm 1993

Nơi cư trú: LN-BT, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 03 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 03 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị B và anh Trương Văn S tự nguyện thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Chị Cao Thị B và anh Trương Văn S tự nguyện thỏa thuận. Khi ly hôn chị Cao Thị B trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Trương Linh N , sinh ngày 18/9/2013 và cháu Trương Khánh L , sinh ngày 03/9/2017 cho đến tuổi thành niên.

Anh Trương Văn S tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Trương Linh N , sinh ngày 18/9/2013 mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) kể từ tháng 4 năm 2023 cho đến khi cháu Trương Linh N đủ 18 tuổi.

Anh Trương Văn S tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Trương Khánh L , sinh ngày 03/9/2017 mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) kể từ tháng 4 năm 2023 cho đến khi cháu Trương Khánh L đủ 18 tuổi.

Anh Trương Văn S có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

-Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết.

-Về nợ chung: Không có

- Về án phí: Chị Cao Thị B và anh Trương Văn S thuộc hộ cận nghèo và có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ