- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "hà - đức"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2023/QĐST-HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 03 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 5 Điều 211 và khoản 1 Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2 - Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 30/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2023 về việc tranh chấp “Cấp dưỡng”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1989
Nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bắc Giang
-Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1988
Nơi cư trú: Xóm T, thôn T, xã M, huyện H, tỉnh Bắc Giang;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Nguyễn Minh Nhật, sinh ngày 08/02/2014 và cháu Nguyễn Minh Khang, sinh ngày 25/4/2016 hàng tháng là 2.000.000 đồng/tháng/2 cháu, kể từ tháng 3 năm 2023 cho đến khi từng con chung đủ 18 tuổi.
-Về án phí: Anh Nguyễn Văn Đ phải chịu cả 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
5. Về hướng dẫn thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện H; - CCTHADS huyện H; - Các đương sự; - - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Thị Sự |