- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "T thừa kế QSD đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2023/QĐST-DS | Thới Lai, ngày 05 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất” thụ L số 245/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2022.
XEÙT THAÁY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyeân ñôn: Bà Bùi Thị C, sinh năm 1950
Địa chỉ: ấp Tr Th, xã Tr T, huyện Thới Lai, TP Cần Thơ
- Bị đơn: Ông Bùi Văn M, sinh năm 1962
Địa chỉ: ấp Trường Tây A, xã Tr T, huyện Thới Lai, TP Cần Thơ
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Bùi Văn M1, sinh năm 1952
Địa chỉ: ấp Trường Tây A, xã Tr T, huyện Thới Lai, TP Cần Thơ
Ông Bùi Văn L, sinh năm 1957
Địa chỉ: ấp Trường Tây A, xã Tr T, huyện Thới Lai, TP Cần Thơ
Bà Bùi Thị L1, sinh năm 1960
Địa chỉ: số 102 – 104, ấp Đại Hòa, thị trấn Đại Ngãi, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Bùi Văn M được quyền sử dụng đất tại vị trí A, diện tích 1.058,3 m2 (loại đất LUC), (có 111.3 m2 đường giao thông).
Bà Bùi Thị L1 được quyền sử dụng đất tại vị trí B, diện tích 1.058,0 m2 (loại đất LUC); (có 70.0 m2 đường giao thông).
Ông Bùi Văn L được quyền sử dụng đất tại vị trí C, diện tích 1.058,2 m2 (loại đất LUC); (có 67.5 m2 đường giao thông).
Ông Bùi Văn M1 được quyền sử dụng đất tại vị trí D, diện tích 1.058,4 m2 (loại đất LUC); (có 67.6 m2 đường giao thông).
Bà Bùi Thị C được quyền sử dụng đất tại vị trí E, diện tích 1.058,5 m2 (loại đất LUC); (có 64.7 m2 đường giao thông).
(Kèm theo Bản trích đo địa chính số 485/TTKHTNMT ngày 19/5/2023 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ).
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 000055, tại thửa số 02, tờ bản đồ số 02, được Ủy ban nhân dân huyện Ô Môn cũ cấp ngày 30/01/1992 do ông Bùi Văn Nhu đứng tên, đất tọa lạc tại ấp Trường Trung, xã Trường Thành, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
- Về chi phí đo đạc, bản vẽ: Bà Bùi Thị C đã nộp 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng), mỗi người phải chịu một phần. Do đó, ông Bùi Văn M1, Bùi Văn L, Bùi Thị L1, Bùi Văn M mỗi người phải trả lại cho bà Bùi Thị C 1.200.000 đồng (một triệu hai trăm ngàn đồng).
- Về án phí DSST: Các đương sự trên 60 tuổi nên được miễn án phí.
3. Quyeát ñònh naøy coù hieäu löïc phaùp luaät ngay sau khi ñöôïc ban haønh vaø khoâng bò khaùng caùo, khaùng nghò theo thuû tuïc phuùc thaåm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND Tp Cần Thơ; -VKSND H. Thới Lai; -Chi cục THADS H. Thới Lai; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Tuấn Kiệt |