- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "dan su"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG Số: 45/2023/QĐST- DS. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Châu Thành, ngày 26 tháng 9 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1969.
Địa chỉ: ấp Phú Nhơn, xã Đông Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: 1/ Lê Tấn P, sinh năm 1973.
Địa chỉ: ấp Lân Quới 2, xã Thạnh Quới, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố cần Thơ.
2/ Lê Thị T, sinh năm 1970.
Địa chỉ: ấp Phú Nhơn, xã Đông Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
3/ Lê Thị D, sinh năm 1977.
Địa chỉ: ấp Phú Nhơn, xã Đông Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
Chổ ở hiện nay: ấp Lân Quới 2, xã Thạnh Quới, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố cần Thơ.
4/ Lê Thị U, sinh năm 1981.
Địa chỉ: ấp Vĩnh Thành, xã Vĩnh Khánh, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
5/ Lê Thị Thảo E, sinh năm 1979.
Đại chỉ: khu vực Đông Thạnh, phường Mỹ Thạnh, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1/ Lê Thị H, sinh năm 1959
2/ Lê Tấn M, sinh năm 1967.
Địa chỉ: ấp Vĩnh Thành, xã Vĩnh Khánh, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
3/ Lê Thị D, sinh năm 1975.
Địa chỉ: ấp Lân Quới 2, xã Thạnh Quới, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố cần Thơ.
Lê Thị D, sinh năm 1975 có đại diện là bà Lê Thị D, sinh năm 1977.
Lê Tấn P, Lê Thị T, Lê Tấn M, Lê Thị H, Lê Thị D, Lê Thị U, Lê Thị Thảo E đồng ủy quyền cho Châu Thanh B, sinh năm 1976 địa chỉ: 114A đường CMT8, phường Cái Khế quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
4/ Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Hậu Giang.
Đại diện theo pháp luật ông Lê Văn T – Chức vụ: Giám đốc.
Địa chỉ: số 49 đường Võ Văn Kiệt, Phường 5, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, tự nguyện thỏa thuận. Ông Lê Tấn P, bà Lê Thị T, ông Lê Tấn M, bà Lê Thị H, bà Lê Thị D, bà Lê Thị U, bà Lê Thị Thảo E, bà Lê Thị D có bà Lê Thị D đại diện, mỗi người được nhận 60.000.000 đồng (tổng là 480.000.000 đồng) tiền bồi thường, hỗ trợ đất. Theo quyết định số 6335/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án Khu công nghiệp Sông Hậu, giai đoạn 1 – tỉnh Hậu Giang (thu hồi phần còn lại khoảng 46ha, theo hồ sơ số 0707, trường hợp Lê Tấn E (Mỹ E) chết có đại diện là Nguyễn Thị T).
2.2. Bà Nguyễn Thị T được nhận toàn bộ số tiền còn lại (theo quyết định số 6335/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án Khu công nghiệp Sông Hậu, giai đoạn 1 – tỉnh Hậu Giang (thu hồi phần còn lại khoảng 46ha, theo hồ sơ số 0707, trường hợp Lê Tấn E (Mỹ E) chết có đại diện là Nguyễn Thị T), sau khi trừ ra phần tiền 480.000.000 đồng đã giao cho các bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, phần tiền theo công văn số 1727/TTPTQĐ-BT&GPMB của Trung tâm phát triển Quỹ đất, tỉnh Hậu Giang ngày 07/8/2023.
2.3. Đại diện bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là ông Châu Thành Bình, đại diện cho bà Lê Thị D là bà Lê Thị D, tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu phản tố theo điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Đình chỉ yêu cầu phản tố của ông Lê Tấn P, bà Lê Thị T, ông Lê Tấn M, bà Lê Thị H, bà Lê Thị D, bà Lê Thị U, bà Lê Thị Thảo E, bà Lê Thị D có bà Lê Thị D đại diện về việc yêu cầu chia thừa kế theo quy định của pháp luật số tiền 1.020.448.600 đồng, cho các con của ông Lê Văn C và bà Võ Thị T đã chết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm nguyên đơn tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0010979 ngày 20/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang thành án phí, nguyên đơn không phải nộp thêm.
Ông Lê Tấn P, bà Lê Thị T, ông Lê Tấn M, bà Lê Thị H, bà Lê Thị D, bà Lê Thị U, bà Lê Thị Thảo E, mỗi người được nhận lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 2.825.000 đồng (hai triệu tám trăm hai mươi lăm ngàn đồng) theo các biên lai thu tạm ứng án phí số 0011357, 0011358, 0011359, 0011360, 0011361, 0011362, 0011363 cùng ngày 07/9/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Nhân |