vanban.org

Quyết định 45/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Bà Trần Thị Thu O, sinh năm 1990 Địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Bà Trần Thị Thu O có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền nợ hụi 12… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƢỚC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2023/QĐST-DSTân Phước, ngày 07 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 150/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Thu O, sinh năm 1990 Địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Bà Trần Thị Thu O có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền nợ hụi 126.000.000 đồng. Thời gian thực hiện nghĩa vụ trả nợ như sau: + Ngày 29/7/2023 trả 77.000.000 đồng. + Ngày 29/9/2023 trả 49.000.000 đồng. Nếu bà Trần Thị Thu O vi phạm 01 lần nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn thì phải có nghĩa vụ trả đủ cho bà Nguyễn Thị N một lần số nợ còn lại. Ghi nhận việc bà Nguyễn Thị N tự nguyện rút lại yêu cầu đòi bà Trần Thị Thu O trả số tiền 21.000.000 đồng. Kể từ ngày bà Nguyễn Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Trần Thị Thu O chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì còn phải chịu thêm lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí: + Bà Trần Thị Thu O tự nguyện chịu 3.150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. + Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị N 3.675.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0020159 ngày 22/6/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ