vanban.org

Quyết định 45/2023/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 27/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị B, sinh năm 1963 Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ C
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2023/QĐST - DSTrà C, ngày 27 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 132/2022/TLST-DS, ngày 17 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị B, sinh năm 1963

Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh

- Bị đơn: Ông Phan Thanh G, sinh năm 1982

Địa chỉ: Ấp T, xã K, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Phan Thị Ch, sinh năm 1949

Địa chỉ: Ấp N, xã An T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng

Bà Phan Thị L, sinh năm 1961

Địa chỉ: Ấp V, xã Đ, huyện C, tỉnh Sóc Trăng

Ông Phan Văn Th, sinh năm 1954

Người đại diện hợp pháp cho ông Phan Văn Th là ông Phan Thanh G, sinh năm 1982. Địa chỉ ấp T, xã K, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh theo văn bản ủy quyền ngày 14/11/2022.

Ông Phan Văn S, sinh năm 1961

Ông Phan Văn Nh, sinh năm 1970

Ông Phan Văn H, sinh năm 1971

Cùng địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh

Người đại diện hợp pháp cho bà Phan Thị Ch, Phan Thị L, Phan Văn S là bà Phan Thị B, sinh năm 1963. Địa chỉ ấp L, xã L, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh theo văn bản ủy quyền ngày 18/8/2022 và ngày 14/9/2022.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Phan Thị B, đồng thời bà cũng là người đại diện hợp pháp cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phan Thị Ch, bà Phan Thị L, ông Phan Văn S, bị đơn ông Phan Thanh G, đồng thời ông cũng là người đại diện hợp pháp cho ông Phan Văn Th và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan Văn Nh, ông Phan Văn H thỏa thuận thống nhất như sau:

Ông Phan Thanh G, đồng thời ông cũng là người đại diện hợp pháp cho ông Phan Văn Th và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phan Thị Ch, bà Phan Thị L, ông Phan Văn S, ông Phan Văn Nh và ông Phan Văn H đồng ý chuyển quyền sử dụng đất cho bà Phan Thị B diện tích đất 1.298,5m2 (A) loại đất trồng cây lâu năm, thuộc một phần thửa số 42, tờ bản đồ số 7, theo tài liệu đo đạc năm 1995, đất tọa lạc tại ấp L, xã L, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh và bà Phan Thị B được trực tiếp sử dụng toàn bộ tài sản có trên diện tích đất 1.298,5m2.

Phần đất diện tích 1.298,5m2 có tứ cận như sau:

* Hướng Đông giáp phần còn lại của thửa 42, có kích thước (36,6m + 4,5m) = 41,1m

- Hướng Tây giáp thửa 1123, có kích thước 49,2m,

- Hướng Bắc giáp thửa 43, có kích thước 9,3m

* Hướng Đông giáp thửa 40, có kích thước 46,2m

- Hướng Tây giáp phần còn lại của thửa 42, có kích thước 32m + 4m = 36m

- Hướng Bắc giáp đường bê tông, có kích thước 7m theo tư liệu năm 1995, giáp phần còn lại của thửa 42.

* Hướng Nam giáp thửa 57, có kích thước (11,1m + 50,6m + 19,40m) = 81,1m

- Hướng Bắc có kích thước 50,6m; 5,0 giáp phần còn lại của thửa 42 và có kích thước 2,8m giáp thửa 41; 10,4m giáp phần còn lại của thửa 42.

- Về thủ tục chuyển quyền sử dụng đất:

Giao nguyên đơn bà Phan Thị B và bị đơn ông Phan Thanh G có trách nhiệm đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để hoàn tất thủ tục chuyển quyền sử dụng đất với phần đất có diện tích đất 1.298,5m2 (A) loại đất trông cây lâu năm, thuộc một phần thửa số 42, tờ bản đồ số 7 theo tài liệu đo đạc năm 1995, đất tọa lạc tại ấp L, xã L, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh cho bà Phan Thị B. Nếu bị đơn ông Phan Thanh G gây khó khăn thì bà Phan Thị B được chủ động đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để kê khai, làm các thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Mọi chi phí thủ tục chuyển quyền sử dụng đất diện tích đất 1.298,5m2 (A) loại đất trồng cây lâu năm, thuộc một phần thửa số 42, tờ bản đồ số 7 theo tài liệu đo đạc năm 1995, đất tọa lạc tại ấp L, xã L, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh do bà Phan Thị B tự nguyện chịu toàn bộ. (Kèm theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 30/6/2023)

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:

Bà Phan Thị B tự nguyện chịu 3.423.000đ (Ba triệu bốn trăm hai mươi ba nghìn đồng) mà bà Phan Thị B đã nộp và chi xong nên bà Phan Thị B không phải nộp tiếp. Ông Phan Thanh G không phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Hoàn trả lại cho bà Phan Thị B số tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ còn thừa 1.577.000đ (Một triệu năm trăm bảy mươi nghìn đồng) theo phiếu thu ngày 24/4/2023 và nhận tại Tòa án nhân dân huyện Trà C.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: 1.750.000đ (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng), bà Phan Thị B và ông Phan Thanh G mỗi người phải chịu 875.000đ (Tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Phan Thị B tự nguyện chịu án phí thay cho ông Phan Thanh G nên được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 544.000đ (Năm trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) mà bà B đã nộp theo biên lai thu số 0012652 ngày 17/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh nên bà Phan Thị B phải nộp thêm 1.206.000 đ (Một triệu hai trăm lẻ sáu nghìn đồng) và nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà C.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ