vanban.org

Quyết định 45/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 04/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1970; nơi cư trú: Số nhà A, khóm T, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Ông Phạm Trung Đ, sinh năm 1957; địa chỉ liên lạc: Số A, đường N, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (theo văn bản ủy quyền ngày 04/4/2023); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T-C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2023/QĐST-DSThành phố Vĩnh Long, ngày 04 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 215/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1970; nơi cư trú: Số nhà A, khóm T, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long;

Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Ông Phạm Trung Đ, sinh năm 1957; địa chỉ liên lạc: Số A, đường N, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (theo văn bản ủy quyền ngày 04/4/2023);

* Bị đơn: Ông Trần Ngọc C, sinh năm 1962; nơi cư trú: Số nhà A, Khóm E, Phường I, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nội dung: Ông Trần Ngọc C có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Anh T số tiền là 159.960.000đồng (một trăm năm mươi chín triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng).

Thời gian và phƣơng thức trả nhƣ sau:

Ông C trả dần mỗi tháng 5.000.000đồng (năm triệu đồng) vào ngày 30 (dương lịch) hàng tháng; bắt đầu trả là ngày 30/8/2023 cho đến khi hết nợ.

Trường hợp ông C chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền dù chỉ một lần (đợt) thì ông T có quyền làm đơn yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long thi hành một lần đủ số tiền nợ còn lại mà không cho trả dần.

* Về án phí:

- Ông Trần Ngọc C được miễn toàn bộ án phí hòa giải thành;

- Ông Nguyễn Anh T tự nguyện chịu án phí hòa giải thành là 1.999.500 đồng (một triệu chín trăm chín mươi chín nghìn năm trăm đồng); nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp tại biên lai thu số N0 0002149 ngày 13/6/2023 của Chi cục Thi hành án thành phố Vĩnh Long; hoàn trả ông T số tiền là 1.999.500 đồng;

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì còn phải chịu lãi theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ