vanban.org

Quyết định 45/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1 Nguyên đơn: ông VTT, sinh năm 1973; địa chỉ: ấp TA, xã TĐ, thị xã HT, tỉnh Tây Ninh. Người đại diện hợp pháp: anh LPY, sinh năm 1995; địa chỉ: số 175, đường HV, khu phố 4, phường LH, thị xã HT, tỉnh Tây Ninh (theo văn bản ủy quyền ngày 20-5-2023). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn ông VTT - Bị đơn bà NTT và ông NVD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TRẢNG BÀNG
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2023/QĐST-DSTrảng Bàng, ngày 28 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 151/2023/TLST-DS, ngày 16 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1 Nguyên đơn: ông VTT, sinh năm 1973; địa chỉ: ấp TA, xã TĐ, thị xã HT, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện hợp pháp: anh LPY, sinh năm 1995; địa chỉ: số 175, đường HV, khu phố 4, phường LH, thị xã HT, tỉnh Tây Ninh (theo văn bản ủy quyền ngày 20-5-2023).

1.2. Bị đơn: bà NTT, sinh năm 1980 và ông NVD, sinh năm 1974; cùng địa chỉ: ấp PĐ, xã PC, thị xã TB, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà NTT và ông NVD có nghĩa vụ trả cho ông VTT tiền mua thức ăn chăn nuôi còn nợ là 108.030.000 đồng (một trăm linh tám triệu không trăm ba mươi nghìn đồng); ghi nhận ông VTT không yêu cầu tính lãi.

2.2. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không giao số tiền như nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án phải trả cho người được thi hành án tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.3. Về án phí:

+ Bà NTT và ông NVD phải chịu 2.701.000 đồng (hai triệu bảy trăm linh một nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn trả cho ông VTT tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.250.000 đồng (ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0027295, ngày 13-6-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ