- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Ngọc Y kiện Dương Thị Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH ––––––––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2023/QĐST-DS | Hoài Nhơn, ngày 14 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc Y, sinh năm 1980
Địa chỉ: 201 Tr H Đ, phường B S, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
Bị đơn: Bà Dương Thị Ch, sinh năm 1973
Địa chỉ: Khu phố Th Đ N, phường B S, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Đức Tr, sinh năm 1977
Địa chỉ: 201 Tr H Đ, phường B S, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Dương Thị Ch trả cho vợ chồng bà Trần Thị Ngọc Y, ông Trần Đức Tr số tiền 170.000.000 đồng (một trăm bảy mươi triệu đồng).
- Án phí dân sự sơ thẩm: Các bên thỏa thuận bà Dương Thị Ch chịu 4.250.000 đồng.
Hoàn trả cho bà Trần Thị Ngọc Y tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.250.000 đồng theo biên lai thu số 0000535 ngày 03/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án:
4.1. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất 20%/năm.
4.2. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Nguyên đơn, bị đơn; - VKSND TX Hoài Nhơn; - TAND tỉnh Bình Định; - CC THADS TX Hoài Nhơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Xuân Chiến |