vanban.org

Quyết định 45/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 12/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T Địa chỉ trụ sở: Số 89, L, Quận Đ, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2023/QĐST-DSTP. Trà Vinh, ngày 12 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 108/2023/TLST- DS ngày 20 tháng 4 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T

Địa chỉ trụ sở: Số 89, L, Quận Đ, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, là Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Hoàng T, là chuyên viên xử lý nợ, theo văn bản ủy quyền số 49/2021/UQ-VPB ngày 03/8/2021.

Địa chỉ liên lạc: phường A, Quận B, thành phố C;

Bị đơn: Bà La Ngọc Q, sinh năm 1985.

Địa chỉ: khóm B, phường T, thành phố T, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn Ngân hàng T do ông Nguyễn Hoàng T đại diện và bị đơn bà La Ngọc Q cùng thỏa thuận thống nhất:

Bà La Ngọc Q tự nguyện thống nhất đồng ý có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng T tổng số tiền nợ gốc và lãi còn nợ của Hợp đồng tín dụng là Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ Ngân hàng điện tử số: 1220416 ngày 23/01/2019 tính đến ngày 30/6/2023 là 91.528.663 đồng (chín mươi mốt triệu, năm trăm hai mươi tám ngàn, sáu trăm sáu mươi ba đồng). Trong đó:

- Tiền nợ gốc tính đến ngày 30/6/2023 là: 55.244.244 đồng;

- Tiền lãi tính đến ngày 30/6/2023 là: 36.284.419 đồng.

Kể từ ngày 01/7/2023 cho đến khi thi hành án xong, bà La Ngọc Q còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng nêu trên. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng nêu trên các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà La Ngọc Q phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

* Về án phí dân sự sơ thẩm là 2.288.000 đồng (hai triệu hai trăm tám mươi tám ngàn đồng): Các đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự thỏa thống nhất như sau: bị đơn bà La Ngọc Q tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí là 2.288.000 đồng. Nguyên đơn không phải chịu án phí. Số tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) theo biên lai thu số 0015420 ngày 12 tháng 4 năm 2023, của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T sẽ được quyết định trong vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 183/2023/TLST-DS ngày 30 tháng 6 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng và yêu cầu xử lý tài sản thế chấp” của Tòa án nhân dân thành phố T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ