vanban.org

Quyết định 45/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TX. Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 11/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn A, sinh năm: 1960 Địa chỉ: thôn C, xã L, huyện Đ, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông A khởi kiện vụ án Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NINH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________
Số: 45/2023/QĐST-DS
N, ngày 11 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HOÀ, TỈNH KHÁNH HOÀ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:

Bà Ngô Thị Thanh Huyền

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Đỗ Thị Loan

Ông Trương Tha

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 166/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2022 về: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”;

XÉT THẤY:

Tại phiên toà, các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn A, sinh năm: 1960

Địa chỉ: thôn C, xã L, huyện Đ, TP. Hà Nội.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Trường A1, sinh năm 1978

Địa chỉ: Tổ 3, phường H, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. (Theo Giấy uỷ quyền số 9937, quyển số 04/2022/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/11/2022 của Văn phòng công chứng H).

* Bị đơn: Ông Lê Trung B, sinh năm 1970 và bà Lê Thị Ngọc B1, sinh năm 1971

Đồng địa chỉ: thôn D, xã P, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Đức B2, sinh năm 1975

Địa chỉ: Thôn P, xã P2, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. (Theo các giấy uỷ quyền số 08864, quyển số 25/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 05/9/2022 và 01105, quyển số 04/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 23/02/2023 của Văn phòng công chứng V).

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Lê Trung B3, sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn P, xã P2, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

2. Ông Lê Văn B4, sinh năm 1995

Địa chỉ: thôn D, xã P, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Đức B2, sinh năm 1975

Địa chỉ: Thôn P, xã P2, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. (Theo giấy uỷ quyền số 01106, quyển số 04/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 23/02/2023 của Văn phòng công chứng V).

3. Ông Nguyễn Trường S, sinh năm 1974

Địa chỉ: Lô X đường Y, Khu đô thị K, phường R, thành phố O, tỉnh Khánh Hoà.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Trường A1, sinh năm 1978

Địa chỉ: Tổ 3, phường H, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

(Theo giấy uỷ quyền số 9260, quyển số 01/2022/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 26/10/2022 của Văn phòng công chứng N).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Nguyên đơn ông A, bị đơn ông B, bà B1, những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan B3 và B4 thống nhất huỷ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 1574, quyển số 02/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 08/12/2021 của Văn phòng công chứng V.

2.2 Các ông bà B, B1, B3 và B4 thống nhất liên đới trả cho ông A số tiền 2.500.000.000đ (Hai tỷ năm trăm triệu đồng), thời hạn: 30 ngày kể từ ngày 11/8/2023.

Kể từ ngày người có đơn yêu cầu thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thống nhất án phí được giải quyết theo quy định của pháp luật:

Ông A được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Các ông, bà B, B1, B3, B4 liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 41.000.000 đồng (Bốn mươi mốt triệu đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ