vanban.org

Quyết định 45/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ Tuyên án 31/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc V. Địa chỉ: Khu vực P, phường T, quận C, thành phố C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "hồ sơ dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CÁI RĂNG,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2023/QĐST-DSCái Răng, ngày 31 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 165/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc V.

Địa chỉ: Khu vực P, phường T, quận C, thành phố C.

Đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Trung Tr.

Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện T, tỉnh V.

(Văn bản ủy quyền ngày 15/5/2023).

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H.

Địa chỉ: Khu vực K, phường P, quận C, thành phố C.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Châu Việt Kh.

Địa chỉ: Khu vực T, phường T, quận C, thành phố C.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tiếp tục thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 04/4/2023 giữa bà Nguyễn Thị Ngọc H với ông Nguyễn Ngọc V.

Ông Nguyễn Ngọc V được quyền sử dụng diện tích đất 140,5m2 (CLN) thuộc Thửa 3529, tờ bản đồ số 5. Địa chỉ đất tại Khu vực Thạnh Phú, phường Thường Thạnh, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DK 467135, số vào sổ CS14717 Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 03/02/2023 cho bà Trịnh Cẩm Thu diện tích 301m2 CLN (Được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chỉnh lý biến động ngày 22/3/2023: Chuyển nhượng hết diện tích cho bà Nguyễn Thị Ngọc H).

Vị trí đất được thể hiện tại Bản trích đo địa chính số 917/TTKTTNMT ngày 23/8/2023 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Thành phố Cần Thơ (đính kèm).

Ông Nguyễn Ngọc V được quyền liên hệ cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho mình theo quy định của Luật Đất đai. Bà Nguyễn Thị Ngọc H được quyền liên hệ cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất cập nhật, chỉnh lý diện tích đất còn lại cho phù hợp với quyết định này.

Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 4.500.000 đồng, ông Nguyễn Ngọc V tự nguyện chịu, đã thực hiện xong.

Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc V tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Khấu trừ hết vào tiền tạm ứng theo Biên lai thu số 0003214 ngày 01/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cái Răng, ông không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ