vanban.org

Quyết định 45/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 18/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lê Văn V, sinh năm 1977. Địa chỉ: Số 95/2H, đường C , phường A i, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ là nguyên đơn. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đặng Trọng Toại, sinh năm 1971. Địa chỉ: Số 580, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Bùi Hữu Nghĩa, quận Bình Thủy, thành phố… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "QSDĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 155 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2023/QĐST- DSBình Thủy, ngày 18 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lê Văn V, sinh năm 1977. Địa chỉ: Số 95/2H, đường C , phường A i, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ là nguyên đơn. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đặng Trọng Toại, sinh năm 1971. Địa chỉ: Số 580, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Bùi Hữu Nghĩa, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Theo Giấy ủy quyền ngày 19/5/2020 tại Văn phòng công chứng Cửu Long)

* Bị đơn: Ông Lê VJn SJu, sinh năm 1948 và bà Nguyễn Thị VFu, sinh năm 1953. Địa chỉ: Số BB/14B, khuV2, phườngBV , quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Chổ ở: Số 1X Trần X, phường AXi, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Người đại diện hợp pháp của bị đơn: ông Lê Anh T, sinh năm 1979. Địa chỉ thường trú: Số BB/14B, khuV2, phườngBV , quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ (Theo giấy ủy quyền ngày 08/9/2023 tại Văn phòng công chứng Hà Thanh Hải số 376, quyển số 01/ SCT/CK, ĐC).

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị H, sinh năm 1982 và ông Lê Anh T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số 388J12/14B, khu vực 2, phường CX An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Chổ ở: Số 1X Trần X, phường AXi, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Văn V và ông Lê Văn Sửu, bà Nguyễn Thị Hựu – có đại diện hợp pháp của bị đơn là ông Lê Anh T thống nhất thỏa thuận như sau:

Đối với tài sản là Quyền sử dụng đất có diện tích diện tích 303m2, thuộc thửa số 258, tờ bản đồ số 122, tọa lạc tại đường Trần Quang Diệu, phường An Thới, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BE 467793, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CH 03301 được UBND quận Bình Thủy cấp ngày 06/7/2011 do ông Lê Văn Sửu đứng tên. Ngày 19/9/2018 ông Vĩ được Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận Bình Thủy chỉnh lý sang tên đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ông Vĩ thống nhất giao lại quyền sử dụng đất trên cho bị đơn. Bị đơn giao cho ông Lê Văn V 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng). Sau khi bị đơn giao cho ông Lê Văn V 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng) thì ông Lê Văn V có nghĩa vụ hỗ trợ bị đơn làm các thủ tục sang tên cho bị đơn.

Bị đơn và ông Lê Văn V có quyền liên hệ với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

Hai bên thống nhất thời gian và cách trả được giải quyết tại giai đoạn thi hành án.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.

Về chi phí thẩm định, định giá: Căn cứ Điều 155; Điều 157 và Điều 158 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Nguyên đơn tự nguyện chịu 4.663.000 đồng (Bốn triệu, sáu trăm sáu mươi ba ngàn đồng). Nguyên đơn đã nộp, đã thu và chi xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn có đơn xin miễn nộp án phí do người cao tuổi. Bị đơn tính đến thời điểm hiện tại đã 60 tuổi. Theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi năm 2009, bị đơn được xem xét là người cao tuổi. Căn cứ quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, việc đương sự xin miễn nộp án phí với lý do trên là có cơ sở để xem xét, chấp nhận. Nguyên đơn được nhận 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 004382 ngày 05/3/2020 tại chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ