vanban.org

Quyết định 45/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 22/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên, cụ thể như sau:

Ông Lê Văn C và bà Huỳnh Hằng N trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền vốn vay còn nợ gốc là 191.500.828 đồng và lãi tính đến ngày 13/6/2023 là 5.043.455 đồng. Tổng cộng vốn và lãi là 196.544.283 đồng (Một trăm chín mươi sáu triệu năm trăm bốn mươi bốn ngàn hai trăm tám mươi ba đồng). Đồng ý tiếp tục trả … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "T/c Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2023/QĐCNHGT-DSChâu Thành, ngày 22 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều: 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Sau khi nghiên cứu Đơn khởi kiện về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đề ngày 30/6/2023, của Người khởi kiện: Ngân hàng Thương mại cổ phần K.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 08 năm 2023 và các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ/một phần tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Ngư i khởi kiện: Ngân Hàng TMCP K;

Trụ sở: 4 P, phư ng V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M, Chức vụ: Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Trung V, chức vụ: Phó Tổng giám đốc

Ngư i được ủy quyền: Ông Lê Trư ng H, sinh năm 1994;

Địa chỉ: 4 P, phư ng V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Số điện thoại: xxxx xxx xxx.

Chức danh: Nhân viên Xử lý nợ - Phòng xử lý nợ - Ngân hàng TMCP K.

- Ngư i bị kiện:

1.Ông Lê Văn C, sinh năm 1986;

2.Bà Huỳnh Hằng N, sinh năm 1986;

Cùng địa chỉ: G, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 08 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên, cụ thể như sau:

- Ông Lê Văn C và bà Huỳnh Hằng N trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền vốn vay còn nợ gốc là 191.500.828 đồng và lãi tính đến ngày 13/6/2023 là 5.043.455 đồng. Tổng cộng vốn và lãi là 196.544.283 đồng (Một trăm chín mươi sáu triệu năm trăm bốn mươi bốn ngàn hai trăm tám mươi ba đồng). Đồng ý tiếp tục trả lãi theo thỏa thuận hợp đồng tín dụng số 0872/22/HĐTD/0602-518667 từ ngày 14/6/2023 cho đến khi trả nợ xong.

- Ngân hàng TMCP K được quyền xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 0872/22/HĐTC-BĐS/0602-518667 ngày 06/10/2022 để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

- Trư ng hợp ông Lê Văn C và bà Huỳnh Hằng N trả hết nợ cho Ngân hàng thì ngân hàng có nghĩa vụ trả lại Giấy chứng nhận QSDĐ có diện tích 4427,0m2 số vào sổ cấp GCN: CS 06144 do Sở Tài Nguyên và Môi Trư ng tỉnh Đ cấp ngày 21/09/2017 và Giấy chứng nhận QSDĐ có diện tích 301,0m2 số vào sổ cấp GCN: CS06145 do Sở Tài Nguyên và Môi Trư ng tỉnh Đ cấp ngày 21/09/2017 do ông Lê Văn C đứng tên QSDĐ.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

3. Các bên, ngư i đại diện, ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ