- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2023/QĐST-HNGĐ | Thừa Thiên Huế, ngày 31 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397, Điều 464 và điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 01/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thị Ph, sinh năm 1990; Địa chỉ: thôn N, xã Đ, huyện PĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Văn T (PHAM, TO V), sinh năm 1992; Quốc tịch: Việt Nam; địa chỉ: 2802 Foxcroft Ln, Garland, Texas - 75044, Hoa Kỳ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ph và anh Phạm Văn T (PHAM, TO V) tự nguyện đi đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện PĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 21/3/2019. Sau kết hôn, anh Phạm Văn T (PHAM, TO V) trở về Hoa Kỳ sinh sống, thỉnh thoảng vợ chồng mới liên lạc. Từ năm 2019 đến nay vợ chồng không gặp nhau, không chung sống với nhau nên tình cảm vợ chồng không còn dù có hòa giải cũng không thể đoàn tụ để chung sống hạnh phúc được. Hiện tại vợ chồng không còn tình cảm, không hàn gắn đoàn tụ được nên Chị Lê Thị Ph và anh Phạm Văn T (PHAM, TO V) yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; không ai mong muốn đoàn tụ vợ chồng. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết các vấn đề có tranh chấp trong hồ sơ việc dân sự thụ lý số 01/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2023. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Về con chung: Chị Lê Thị Ph và anh Phạm Văn T (PHAM, TO V) đều thừa nhận không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án không giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị Ph và anh Phạm Văn T (PHAM, TO V) đều thừa nhận không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ph và anh Phạm Văn T (PHAM, TO V) thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Lê Thị Ph và anh Phạm Văn T (PHAM, TO V) đều thừa nhận không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: chị Lê Thị Ph và anh Phạm Văn T (PHAM, TO V) đều thừa nhận không có tài sản chung, không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;
2. Về lệ phí Tòa án: chị Lê Thị Ph và anh Phạm Văn T (PHAM, TO V) mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000285 ngày 09 tháng 3 năm 2023 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị Lê Thị Ph và anh Phạm Văn T (PHAM, TO V) đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Thừa Thiên Huế; - Cục THADS tỉnh Thừa Thiên Huế; .- UBND huyện PĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế (Đăng ký kết hôn số 29/21.3.2019); - Đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Trần Ngọc Tú |