- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu H và anh Toàn Quang C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2022/QĐST-HNGĐ | Thị xã Phú Thọ,ngày 17 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1979 Địa chỉ: Tổ 16, khu dân cư P, phường P, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Toàn Quang C, sinh năm 1979 Địa chỉ: Tổ 16, khu dân cư P, phường P, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu H và anh Toàn Quang C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 02 con chung là cháu Toàn Xuân C, sinh ngày 09/02/2002 và cháu Toàn Xuân M – sinh ngày 14/6/2011. Cháu C đã thành niên nên không đặt ra để giải quyết. Ly hôn chị Trần Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Toàn Xuân M – sinh ngày 14/6/2011 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H. Chị Trần Thị Thu H và anh Toàn Quang C đều có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Toàn Quang C tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Toàn Quang C tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công sức: Không có.
- Về án phí: Chị Trần Thị Thu H tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị Hiền đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002826 ngày 01/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị Trần Thị Thu H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - VKSND Thị xã; - Chi cục THADS TX Phú Thọ; - Các đương sự; - UBND phường P; - Lưu hồ sơ vụ án, VP; | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc T |