- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị L, Nguyễn Thành L thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2022/QĐST-HNGĐ | TP Thái Bình, ngày 05 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 31/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Chị Đỗ Thị L, sinh năm 1989
Đăng ký hộ khẩu thường trú: Xã Thái Thịnh, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Địa chỉ hiện nay: B8, ngõ 60, đường Nguyễn Thị Định, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn Thành L2, sinh năm 1990
Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Thôn Lê Lợi, xã Vũ Đông, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Đỗ Thị L và anh Nguyễn Thành L2 yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét chị L và anh L2 khi kết hôn không vi phạm điều cấm của pháp luật, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Vũ Đông, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình ngày 30/12/2014 là hôn nhân hợp pháp. Ngày 28/3/2022 Tòa án đã tiến hành hòa giải để chị L và anh L2 về đoàn tụ nhưng không thành, anh chị giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Vì vậy Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Đỗ Thị L và anh Nguyễn Thành L2.
Về nuôi con chung: Chị Đỗ Thị L và anh Nguyễn Thành L2 có một con chung là Nguyễn Khánh C, sinh ngày 11 tháng 3 năm 2016. Ly hôn, anh chị thống nhất: Chị Đỗ Thị L là người trực tiếp nuôi con chung, anh Nguyễn Thành L2 có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con 3.000.000 đồng/1 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ khi ly hôn đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh L2 có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được ở với người trực tiếp nuôi dưỡng, có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Chị L, anh L2, có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết. Xét sự thỏa thuận của anh chị không trái pháp luật, không vi phạm đạo đức xã hội, phù hợp với điều kiện của anh chị, đảm bảo quyền lợi mọi mặt của con chung nên Tòa án công nhận.
Về Ca tài sản chung: Chị Đỗ Thị L và anh Nguyễn Thành L2 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc không yêu cầu Tòa án giải quyết Ca tài sản là do các đương sự tự nguyện, không bị đe dọa hay ép buộc, không trái đạo đức xã hội, đúng các quy định của pháp luật, nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị L và anh Nguyễn Thành L2 thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Đỗ Thị L là người trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Khánh C, sinh ngày 11 tháng 3 năm 2016, anh Nguyễn Thành L2 có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/1 tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4 năm 2022 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Anh L2 có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được ở với người trực tiếp nuôi dưỡng, có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Chị L, anh L2 có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
- Về Ca tài sản chung: Không giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Đỗ Thị L và anh Nguyễn Thành L2 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị L và anh L2 đã nộp tại C cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình ngày 28/3/2022, biên lai thu số 0000543 sang thi hành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tp Thái Bình; - UBND xã Vũ Đông, TPThái Bình ( ĐK số 61 ngày 30/12/2014); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hiền |