vanban.org

Quyết định 45/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nông Thị H – sinh năm 1982 Anh Lý Văn M – sinh năm 1981 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị H - Lý Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH AN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2022/QĐST-HNGĐCao Bằng, ngày 13 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 45/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn:Nông Thị H– sinh năm 1982

- Bị đơn: Lý Văn M – sinh năm 1981

Cùng trú tại: Bản C, xã L, huyện T, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào Khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Nông Thị H – sinh năm 1982

- Anh Lý Văn M – sinh năm 1981

Cùng trú tại: Bản C, xã L, huyện T, tỉnh Cao Bằng

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị H và anh Lý Văn M.

- Về con chung: Có 02 người con chung là Lý Phi H; Sinh ngày 11/02/2004; Giới tính: Nam và Lý Mạnh H1; Sinh ngày 11/01/2013; Giới tính: Nam. Hiện con cả Lý Phi H đã đi làm công nhân tại Bắc Giang. Còn Lý Mạnh H1 đang học lớp 4, trường Tiểu học Tân Việt, xã L, huyện T, Cao Bằng hiện đang chung sống với anh Lý Văn M tại: Bản C, xã L, huyện T, tỉnh Cao Bằng.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về nuôi con chung như sau:

Cháu Lý Phi H đã trưởng thành nên không đặt vấn đề xem xét.

Anh Lý Văn M sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là

Lý Mạnh H1; sinh ngày 11/01/2013; giới tính: Nam đến tuổi trưởng thành (18 tuổi), anh M không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.

Thăm nom con sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh M cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Hai bên xác nhận tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Hai đương sự xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí:

Chị Nông Thị H và anh Lý Văn M mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn để sung công quỹ nhà nước.

Hai đương sự tự nguyện thỏa thuận chị Nông Thị H chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung công quỹ nhà nước. Nay được trừ vào số tiền tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Nông Thị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000985 ngày 31/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng Chị Nông Thị H được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ