vanban.org

Quyết định 45/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Nữ Tú Q và anh Phạm Ngọc Đ 2.

Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên là Phạm Nguyên L, sinh ngày 12/7/2012 và Phạm Nguyên K, sinh ngày 25/02/2017. Sau khi ly hôn chị Q và anh Đ thống nhất giao con chung Phạm Nguyên L cho chị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao con chung Phạm Nguyên K cho anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Nữ Tú Q và anh Phạm Ngọc Đ 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2022/QĐST-HNGĐQuảng Trạch, ngày 08 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: chị Phạm Nữ Tú Q , sinh năm 1989; Địa chỉ nơi ĐKHKTT: thôn P , xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: anh Phạm Ngọc Đ, sinh năm 1989; Địa chỉ nơi ĐKHKTT: thôn P, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Nữ Tú Q và anh Phạm Ngọc Đ 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên là Phạm Nguyên L, sinh ngày 12/7/2012 và Phạm Nguyên K, sinh ngày 25/02/2017. Sau khi ly hôn chị Q và anh Đ thống nhất giao con chung Phạm Nguyên L cho chị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao con chung Phạm Nguyên K cho anh Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Không ai phải đóng góp cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ai. Sau khi ly hôn, các bên có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Quá trình chung sống vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ của vợ chồng.

- Về án phí: Hai bên thỏa thuận chị Phạm Nữ Tú Q nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật. Số tiền án phí mà chị Q phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị đã nộp trước đây tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch theo Biên lai số 0002184, ngày 11 tháng 10 năm 2022. Trả lại cho chị Q 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ