- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thứ - Nhâm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lộc Văn T và chị Lộc Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2022/QĐST-HNGĐ | Quan Sơn, ngày 27 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lộc Văn T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Khu phố H, thị trấn SL, huyện QS, tỉnh Thanh Hóa;
- Bị đơn: Chị Lộc Thị N, sinh năm 1990; Địa chỉ: Bản B, xã TT, huyện QS, tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/8/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lộc Văn T và chị Lộc Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lộc Văn T và chị Lộc Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lộc Văn T và chị Lộc Thị N có 02 con chung là Lộc Thị TT, sinh ngày 24/1/2011, Lộc Minh C, sinh ngày 10/8/2014; Hiện nay các cháu đang ở với anh T; Sau ly hôn anh T, chị N thoả thuận giao các con cho anh T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; chị Lộc Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn. Chị Lộc Thị N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh Lộc Văn T và chị Lộc Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lộc Văn T và chị Lộc Thị N thống nhất anh T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện QS theo biên lai thu số AA/2021/0013031, ngày 21/7/2022. Trả lại anh Lộc Văn T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện QS (02bản); - Chi cục Thi hành án dân sự huyện QS; - UBND thị trấn SL, huyện QS; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bàn Hữu Văn |