- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Hoàng Văn H
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2022/QĐST-HNGĐ | Nghĩa Đàn, ngày 25 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2022/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1991
Nơi ĐKHKTT: khối T, thị trấn N, huyện N, tỉnh Nghệ An
Chỗ ở hiện nay: xóm Đ, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: Anh Hoàng Văn H, sinh năm 1989
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: khối T, thị trấn N, huyện N, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 - Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Hoàng Văn H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung, riêng: chị T và anh H thỏa thuận giao con chung là Hoàng Linh Đ, sinh ngày 02 tháng 01 năm 2014 cho chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con chung là Hoàng Văn Nhật Q sinh ngày 06 tháng 6 năm 2012 cho anh H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H và chị T do hai anh chị không yêu cầu. Anh H, chị T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm cản trở.
* Về tài sản chung, riêng và nợ: chị Bùi Thị T và anh Hoàng Văn H tự thỏa thuâ ̣n phân chia, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phi: chị Bùi Thị T thó
̉a thuâ ̣n chịu toàn bô ̣ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi ́ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà chị đa nô ̣̃ p ta ̣i Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n Nghia Đã
̀n theo biên lai thu tiền số 0005656 ngày 07 tháng 3 năm 2022. Hoàn trả cho chị T 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền ta ̣m ứ ng án phi.́
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nghĩa Đàn - UBND xã N, huyê ̣n N, tỉnh Nghệ An (Nơi thực hiê ̣n ĐKKH) - Chi cục THADS huyện Nghĩa Đàn - TAND tỉnh Nghệ An - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lý Quang Tinh̀ |