vanban.org

Quyết định 45/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Mạnh T và chị Bùi Thị H (Trích lục

kết hôn số 505/TLKH-BS giữa anh Đào Mạnh T và chị Bùi Thị H không còn giá trị pháp lý) . Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Mạnh T- Bùi Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Mạnh T và chị Bùi Thị H (Trích lục
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:45/2022/QĐST-HNGĐDiễn châu, ngày 21 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 129/2022/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 2 năm 2021

giữa:

Nguyên đơn: Anh Đào Mạnh T, sinh năm 1976.

Trú tại: Xóm N L, xã D K, huyện D C, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1983.

Trú tại: Xóm N L, xã D K, huyện D C, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và

gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4

năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự

tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Mạnh T và chị Bùi Thị H (Trích lục

kết hôn số 505/TLKH-BS giữa anh Đào Mạnh T và chị Bùi Thị H không còn giá trị pháp lý) .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Anh Đào Mạnh T và chị Bùi Thị H thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Con chung: Giao 02 con chung Đào Thị Lam G, sinh ngày 04/9/2006 và Đào Mạnh C, sinh ngày 22/11/2012 cho chị Bùi Thị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Giao cháu Đào Mạnh N, sinh ngày 24/08/2008 cho anh Đào Mạnh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 700.000 đồng/tháng đối với cháu Đào Mạnh C, sinh ngày 22/11/2012 kể từ tháng 4 năm 2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh Đào Mạnh T và chị Bùi Thị H có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận anh T chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Buộc anh T phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Án phí của anh T được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001897 ngày 22/02/2021.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ