vanban.org

Quyết định 45/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Tạ Thị P, sinh năm 1964 Địa chỉ: ấp An Lộc Th, xã An T, huyện Mỏ Cày N, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tạ Thị P - Lê Công B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2022/QĐST-DSMỏ Cày Nam, ngày 08 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Tạ Thị P, sinh năm 1964

Địa chỉ: ấp An Lộc Th, xã An T, huyện Mỏ Cày N, tỉnh Bến Tre.

( Bà P ủy quyền cho ông Huỳnh Văn S, sinh năm 1969; Địa chỉ: ấp Bình Th, xã An Th, huyện Mỏ Cày N, tỉnh Bến Tre).

* Bị đơn: Lê Công B, sinh năm 1990; Địa chỉ: ấp An Lộc G, xã An Th, huyện Mỏ Cày N, tỉnh Bến Tre.

Trần Ngọc Thùy V, sinh năm 1996;

HKTT: ấp An Lộc Th, xã An Th, huyện Mỏ Cày N, tỉnh Bến Tre.

Tạm trú: ấp An Lộc G, xã An Th, huyện Mỏ Cày N, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Công B với bà Trần Ngọc Thùy V có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Tạ Thị P tiền nợ thức ăn và tiền vay số tiền là 433.440.000 đồng (bốn trăm ba mươi ba triệu bốn trăm bốn mươi ngàn đồng).

Thời hạn trả khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà Tạ Thị P tự nguyện nộp 5.334.400 (năm triệu ba trăm ba mươi bốn ngàn bốn trăm đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.753.000 đồng (năm triệu bảy trăm năm mươi ba ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005840 ngày 09 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

Hoàn trả cho bà Tạ Thị P 418.600 (bốn trăm mười tám ngàn sáu trăm đồng), theo biên lai số 0005840 ngày 09 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

Hoàn trả cho bà Tạ Thị P 5.083.000 ( Năm triệu không trăm tám mươi ba ngàn đồng), theo biên lai số 0005839 ngày 09 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

Ông Lê Công B và bà Trần Ngọc Thùy V phải có nghĩa vụ liên đới chịu

5.334.400 đồng (năm triệu ba trăm ba mươi bốn ngàn bốn trăm đồng) nộp tiền tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày nam, tỉnh Bến Tre.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc phẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ