- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2022/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 12 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 02 Điều 357 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 12, Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 274/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Mỹ T, sinh năm 1973
Địa chỉ: ấp T, xã S, huyện C T, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: 1/ Ông Phùng Văn L, sinh năm 1957.
2/ Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1975.
Cùng địa chỉ: ấp T, xã S, huyện C T, tỉnh Trà Vinh.
Ông Phùng Văn L ủy quyền cho bà Nguyễn Thị L tham gia tố tụng. Theo văn bản ủy quyền ngày 07 tháng 5 năm 2022.
2. Sự thoả thuận của các đương sự về số tiền trả, thời gian trả và án phí cụ thể như sau:
Về số tiền phải trả: Bà Nguyễn Thị L và bà L là người đại diện theo ủy quyền của ông Phùng Văn L tự nguyện trả cho bà Hồ Thị Mỹ T số tiền vốn gốc còn nợ là 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng) và tiền lãi hai bên tự nguyện thỏa thuận là 15.000.000đồng (Mươi lăm triệu đồng). Tổng cộng tiền vốn và tiền lãi là 65.000.000đồng (Sáu mươi lăm triệu đồng).
Thời gian trả tiền: Bà Hồ Thị Mỹ T với bà Nguyễn Thị L tự nguyện trả thỏa thuận thời gian trả tiền do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khỏan tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự 2015
Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Nguyễn Thị L và ông Phùng Văn L tự nguyện nộp số tiền là 1.625.000đồng (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
+ Bà Hồ Thị Mỹ T không phải nộp án phí và bà T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.475.000đồng (Hai triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0011012 ngày 19 tháng 4 năm 2022 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 09 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | Thẩm phán Nguyễn Thị Liên |