vanban.org

Quyết định 45/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ: 266-268 đường N, Phường 8, Quận 3, Thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Đức T, sinh năm 1984; Địa chỉ: 266-268 đường N, Phường 8, Quận 3, Thành phố H (Văn bản ủy quyền số 897/2020/UQ-TTT ngày 24/8/2020). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S - Trần Thị Ánh X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2022/QĐST-DSTân Phú, ngày 25 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 332/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ: 266-268 đường N, Phường 8, Quận 3, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Đức T, sinh năm 1984; Địa chỉ: 266-268 đường N, Phường 8, Quận 3, Thành phố H (Văn bản ủy quyền số 897/2020/UQ-TTT ngày 24/8/2020).

Bị đơn: Bà Trần Thị Ánh X, sinh năm 1969; Ngụ tại: 83/9/38 đường T, phường H, quận T, Thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về công nợ: Ngân hàng TMCP S và bà Trần Thị Ánh X cùng thống nhất theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 08/01/2019, số thẻ 486265 - 4946 (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng) thì bà Trần Thị Ánh X còn nợ Ngân hàng TMCP S số tiền là 91.361.445 đồng (chín mươi mốt triệu, ba trăm sáu mươi mốt nghìn, bốn trăm bốn mươi lăm đồng), trong đó nợ gốc là 21.947.897 đồng (hai mươi mốt triệu, chín trăm bốn mươi bảy nghìn, tám trăm chín mươi bảy đồng), lãi quá hạn là 69.413.548 đồng (sáu mươi chín triệu, bốn trăm mười ba nghìn, năm trăm bốn mươi tám đồng).

b) Về trách nhiệm thanh toán:

Bà Trần Thị Ánh X có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền là 91.361.445 đồng (chín mươi mốt triệu, ba trăm sáu mươi mốt nghìn, bốn trăm bốn mươi lăm đồng) nêu trên chậm nhất vào ngày 17/9/2022.

Bà X có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 18/3/2022 cho đến ngày trả hết nợ vay theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

c) Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 2.284.036 đồng (hai triệu, hai trăm tám mươi tư nghìn, không trăm ba mươi sáu đồng) do bà Trần Thị Ánh X tự nguyện chịu.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 1.897.094 đồng (một triệu, tám trăm chín mươi bảy nghìn, không trăm chín mươi bốn đồng) mà Ngân hàng TMCP S đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0071161 ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ