- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Ông Nguyễn Công Phú - Công Ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Phát triển Dự án Việt Sinh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2022/QĐST-DS | Ba Tri, ngày 07 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 169/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Công P, sinh năm 1983
Địa chỉ: 210 Lô C, đường CC1, phường A, quận B, thành phố Hồ Chí Minh
- Bị đơn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát triển Dự án S
Địa chỉ: số 31B – 31C Phan Đình Phùng, phường C, Quận D, Thành Phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh B – Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy T (Giấy ủy quyền số 24/VS-GUQ-HC ngày 24/8/2022).
Địa chỉ: số 26B Nguyễn Thị Minh Khai, phường E, thành phố F, tỉnh Lâm Đồng.
Địa chỉ liên hệ: số 33 Phan Đình Phùng, phường C, Quận D, Thành Phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Công P và Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát triển Dự án S thống nhất hủy hợp đồng đặt cọc số 30/HĐĐC-2020 ngày 30/12/2020.
2.2. Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát triển Dự án S có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Công P số tiền 8.400.000.000đ (Tám tỷ, bốn trăm triệu đồng). Thời gian và số tiền Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát triển Dự án S thanh toán cho ông P được ấn định như sau:
+ Ngày 10/9/2022 thanh toán 4.200.000.000đ (Bốn tỷ, hai trăm triệu đồng);
+ Ngày 30/9/2022 thanh toán 2.200.000.000đ (Hai tỷ, hai trăm triệu đồng);
+ Ngày 10/10/2022 thanh toán 2.000.000.000đ (Hai tỷ đồng).
2.3 Trường hợp Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát triển Dự án S không thanh toán tiền cho ông Nguyễn Công P đúng theo thời gian thỏa thuận nói trên ông Nguyễn Công P được quyền yêu cầu Thi hành án toàn bộ số tiền Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát triển Dự án S có nghĩa vụ thanh toán kể cả các khoản tiền chưa tới hạn thanh toán theo thuận.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Án phí DS-ST trong vụ kiện do hòa giải thành được giảm 50%: (150.000đ + 58.200.000đ = 58.350.000đ) (Năm mươi tám triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng), Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát triển Dự án S và ông Nguyễn Công P mỗi bên phải chịu một nửa, cụ thể:
Ông Nguyễn Công P phải nộp án phí là 29.175.000đ (Hai mươi chín triệu một trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 56.550.000đ (Năm mươi sáu triệu năm trăm năm mươi ngàn đồng) theo các biên lai thu tiền số 0004227 và 0004228 cùng ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, ông Nguyễn Công P còn được nhận lại số tiền 27.375.000đ (Hai mươi bảy triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát triển Dự án S có nghĩa vụ nộp số tiền án phí là 29.175.000đ (Hai mươi chín triệu một trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Rẻn |