- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ kiện dân sự giữa anh Đặng Vĩnh A với bà Trần Thị Kiều M"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2022/QĐST-DS | Bình Minh, ngày 21 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 170/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Anh Đặng Vĩnh A, sinh năm 1991
Nơi cư trú: Số 139, ấp A, xã B, huyện Mỏ C, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Bà Trần Thị Kiều M, sinh năm: 1971.
Nơi cư trú: Ấp D, xã E, thị xã F, tỉnh Vĩnh Long
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Hồ Vạn C, sinh ngày: 01/06/1962
Nơi cư trú: Ấp D, xã E, thị xã F, tỉnh Vĩnh Long.
II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Bà Trần Thị Kiều M và ông Hồ Vạn C đồng ý có trách nhiệm thanh toán cho anh Đặng Vĩnh A tổng số tiền là: 550.000.000đ (Năm trăm năm mươi triệu đồng).
- Về lãi suất: Anh Đặng Vĩnh A không yêu cầu bà Trần Thị Kiều M và ông Hồ Vạn C về phần tiền lãi suất. Nên không đặt ra để giải quyết.
2. Về án phí: Căn cứ vào điểm c khoản 1 của danh mục án phí, lệ phí Tòa án. Ban hành theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc quy định về án phí, lệ phí của Tòa án.
2.1. Anh Đặng Vĩnh A tự nguyện nộp: 6.500.000đồng, tiền án phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền mà anh Đặng Vĩnh A đã nộp tạm ứng là: 14.100.000đồng theo biên lai thu số 0012905, ngày 26 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long (14.100.000đồng – 6.500.000đồng = 7.600.000đồng). Như vậy anh Đặng Vĩnh A còn nhận lại số tiền chênh lệch là: 7.600.000đồng (Bảy triệu sáu trăm ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.
2.2. Bà Trần Thị Kiều M và ông Hồ Vạn C phải nộp: 6.500.000đồng, tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Hồ Vạn C sinh ngày 01/06/1962, tại thời điểm Tòa án giải quyết là ngày 11/11/2022 thì ông Hồ Vạn C là người đủ 60 tuổi. Nhưng theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị định số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nên ông Hồ Vạn C là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án. Phía ông Hồ Vạn C đã nộp hồ sơ đề nghị xin miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án. Do vậy căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị định số 326/2016/BUTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án được miễn án phí cho ông Hồ Vạn C là đúng theo quy định của pháp luật.
Bà Trần Thị Kiều M phải nộp là: 3.250.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.
3. Kể từ ngày anh Đặng Vĩnh A có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Trần Thị K My và ông Hồ Vạn C chưa tự nguyện thi hành án xong thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long: 01; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Minh: 02; - Chi cục thi hành án DS thị xã Bình Minh: 02; - Đương sự: 02; - Lưu hồ sơ vụ án: 04. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Sƣơng |